Thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Pháp luật quy định thế nào về thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ? Chủ thể nào có thẩm quyền xử phạt và mức xử phạt tối đa đối với từng chủ thể? Trong phạm vi bài viết này, Luật LawKey sẽ chia sẻ, giải đáp giúp bạn.

Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì các chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông đường bộ bao gồm:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

– Cảnh sát giao thông;

– Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

– Trưởng Công an cấp xã;

– Thanh tra giao thông vận tải, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đường bộ.

Thẩm quyền xử phạt của các chủ thể có thẩm quyền

Thẩm quyền xử phạt được quy định cụ thể như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 4.000.000 đồng;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 400.000 đồng.

Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ: 

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 1.200.000 đồng;

Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 8.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Giám đốc Công an cấp tỉnh:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa

Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 400.000 đồng;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục kiểm soát ô nhiễm:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 28.000.000 đồng;

– Tước quyền, sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam :

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền;

– Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trên đây là nội dung bài viết Thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Nếu có vướng mắc trong quá trình giải quyết hãy liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí từ luật sư giỏi nhất của chúng tôi.

Xem thêm:

Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của lực lượng cảnh sát

Trường hợp nào không được bật đèn pha?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *