Những lưu ý khi khai quyết toán thuế TNDN

Bài viết dưới đây sẽ trình bày những lưu ý dành cho các doanh nghiệp khi thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần thuế được tính dựa trên thu nhập của doanh nghiệp. Vậy thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày những lưu ý dành cho các doanh nghiệp khi thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp


1. Nguyên tắc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định chậm nhất là ngày thứ chín mưới, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mưới lắm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó.

Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

2. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ các quy định hiện hành thì hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ), mẫu số 03-1B/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngân hàng, tín dụng), mẫu số 03-1C/TNDN (dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN.

3. Lưu ý về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài một số sửa đổi tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP về việc bổ sung thêm một số quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các nội dung còn lại không có gì thay đổi so với năm 2017.

Cụ thể như sau: Về nguyên tắc, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện như, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật.

Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Thông tư số 173/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016.

Theo đó, Bộ Tài chính đã bỏ quy định “chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế”.


Trên đây là những lưu ý khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Một số thay đổi về thuế tiêu thụ đặc biệt theo Nghị định 14/2019/NĐ-CP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *